2025-08-29 | Bridgestone Team


Không bằng lái phạt bao nhiêu 2026? Nghị định 168 đối với ô tô, xe máy

Chia Sẻ

Điều khiển phương tiện giao thông khi không có giấy phép lái xe là hành vi vi phạm pháp luật, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây mất an toàn. Vậy điều khiển phương tiện mà không bằng lái sẽ bị phạt bao nhiêu? Hãy cùng Bridgestone đi tìm câu trả lời chi tiết thông qua bài chia sẻ sau đây để có góc nhìn toàn diện!

MỤC LỤC BÀI VIẾT

1. Không bằng lái phạt bao nhiêu 2026?

1.1. Mức phạt đối với xe ô tô

1.2. Mức phạt đối với xe máy

2. Mức phạt lỗi không mang giấy phép lái xe theo Nghị định 168?

2.1. Mức phạt đối với xe ô tô

2.2. Mức phạt đối với xe máy

3. Không có giấy phép lái xe có bị tạm giữ xe không?

4. Không có bằng lái xe gây tai nạn sẽ bị xử lý thế nào?

4.1. Trách nhiệm hành chính

4.2. Trách nhiệm hình sự

4.3. Trách nhiệm dân sự

4.4. Trách nhiệm của chủ xe khi người mượn xe gây tai nạn

5. Người điều khiển xe cần mang theo giấy tờ gì khi tham gia giao thông?

6. Câu hỏi thường gặp

6.1. Đủ tuổi nhưng không có bằng lái phạt bao nhiêu 2026?

6.2. Mức phạt không bằng lái A1 là bao nhiêu?

Không bằng lái phạt bao nhiêu 2026?

Từ ngày 01/01/2025, các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đã có nhiều thay đổi quan trọng. Dưới đây là chi tiết mức phạt đối với hành vi không có bằng lái xe theo quy định mới nhất:

Mức phạt đối với xe ô tô

Căn cứ vào khoản 9 điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng dành cho người điều khiển ô tô và các loại xe tương tự khi vi phạm một trong các hành vi sau:

- Không có giấy phép lái xe.

- Sử dụng giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển.

- Giấy phép lái xe đã hết hạn sử dụng từ 01 năm trở lên.

- Sử dụng giấy phép đã bị trừ hết điểm.

- Giấy phép không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Giấy phép bị tẩy xóa hoặc không còn hiệu lực.

Mức phạt này có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, tăng mạnh hơn đáng kể so với mức phạt quy định năm 2024 trước đó là phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng. Bên cạnh hình thức phạt tiền, người vi phạm còn bị buộc nộp lại hay bị thu hồi giấy phép lái xe trong trường hợp giấy phép không hợp lệ theo các quy định liên quan tại cùng nghị định.

Không bằng lái xe ô tô phạt bao nhiêu 2026

Mức phạt tiền dành cho người điều khiển ô tô mà không có bằng lái có thể lên đến từ 20.000.000 đồng theo quy định mới nhất (Nguồn: Sưu tầm)

>> Xem thêm: 

- Mức xử phạt lỗi đi sai làn đường 2026 đối với ô tô, xe máy 

- Lỗi đi vào đường cấm ô tô phạt bao nhiêu theo Nghị định 168

- Bằng FC lái xe gì? Bằng FC hết hạn chuyển đổi sang bằng gì 2026?

Mức phạt đối với xe máy

Theo điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định, mức phạt tiền là 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự khi không có giấy phép lái xe, sử dụng giấy phép đã bị trừ hết điểm, giấy phép không do cơ quan có thẩm quyền cấp, bị tẩy xóa hoặc không còn hiệu lực. 

Đối với xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh, mức phạt tiền sẽ được áp dụng từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng khi vi phạm các hành vi tương tự. Những mức phạt này có hiệu lực từ năm 2025, áp dụng theo quy định tại khoản 5 điểm a và khoản 7 điểm b Điều 18 của nghị định.

Phân loại

Loại phương tiện

Mức phạt không có giấy phép lái xe

Xe máy

Xe mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự

2.000.000 – 4.000.000 đồng

Xe máy

Xe mô tô hai bánh trên 125 cm³, công suất động cơ điện trên 11 kW hoặc xe mô tô ba bánh

6.000.000 – 8.000.000 đồng

Ô tô

Xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

18.000.000 – 20.000.000 đồng

>> Xem thêm: Thay đổi kích cỡ lốp xe có bị phạt không? Mức phạt bao nhiêu 2026? 

Mức phạt lỗi không mang giấy phép lái xe theo Nghị định 168?

Khi tham gia giao thông, nếu người lái xe dù đã có bằng lái nhưng lại quên mang theo và không xuất trình được khi có yêu cầu, vẫn sẽ bị coi là vi phạm. Dưới đây là các hình thức xử phạt khi không mang theo giấy tờ hợp lệ mà người điều khiển phương tiện giao thông cần nắm. Cụ thể như sau:

Mức phạt đối với xe ô tô

Khoản 8 điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với hành vi không mang giấy phép lái xe ô tô như sau:

- Phạt từ 300.000 VNĐ - 400.000 VNĐ dành cho những người điều khiển ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự kinh doanh vận tải mà không mang theo giấy phép lái xe.

- Phạt từ 8.000.000 VNĐ - 10.000.000 VNĐ đối với người có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển.

Mức phạt đối với xe máy

Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt tiền cho lỗi không mang theo giấy phép lái xe máy năm vào năm 2026 như sau:

- Mức phạt từ 200.000 VNĐ - 300.000 VNĐ áp dụng với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy kinh doanh vận tải mà không mang giấy phép lái xe, trừ những trường hợp vi phạm đặc biệt.

- Mức phạt từ 2.000.000 VNĐ - 4.000.000 VNĐ dành cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11kW khi mang giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (ngoại trừ giấy phép do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe điều khiển.

- Mức phạt từ 6.000.000 VNĐ - 8.000.000 VNĐ áp dụng cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11kW, xe mô tô ba bánh khi có giấy phép lái xe quốc tế theo Công ước Liên hợp quốc nhưng không xuất trình giấy phép lái xe quốc gia phù hợp.

Phân loại

Loại phương tiện

Trường hợp vi phạm

Mức xử phạt

Xe máy

Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự

Có GPLX nhưng không mang theo

200.000 – 300.000 đồng

Xe máy

Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW

Có GPLX quốc tế do nước tham gia Công ước năm 1968 cấp nhưng không mang GPLX quốc gia phù hợp

2.000.000 – 4.000.000 đồng

Xe máy

Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW; xe mô tô ba bánh

Có GPLX quốc tế nhưng không mang GPLX quốc gia phù hợp với loại xe điều khiển

6.000.000 – 8.000.000 đồng

Ô tô

Ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự

Có GPLX nhưng không mang theo

300.000 – 400.000 đồng

Ô tô

Ô tô và các loại xe tương tự; xe chở người, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

Có GPLX quốc tế do nước tham gia Công ước năm 1968 cấp nhưng không mang GPLX quốc gia phù hợp

8.000.000 – 10.000.000 đồng

Không bằng lái phạt bao nhiêu xe máy 2026

Mức phạt tiền dành cho người điều khiển xe máy mà không có bằng lái (Nguồn: Sưu tầm)

>> Xem thêm:

- Bằng FE lái xe gì? Thời hạn, độ tuổi quy định, điều kiện sức khỏe

- Bằng lái xe Quốc tế đi được những nước nào? Thủ tục cấp GPLX online

- Bằng lái xe A1 đi được xe gì? Quy trình thi và chi phí thi bằng lái A1

Không có giấy phép lái xe có bị tạm giữ xe không?

Tùy vào tính chất và tình huống vi phạm, cơ quan chức năng có thể tạm giữ phương tiện để xác minh vụ việc, ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp diễn hoặc bảo đảm người vi phạm thực hiện đầy đủ quyết định xử phạt theo quy định.

Việc tạm giữ xe không áp dụng trong mọi trường hợp mà phụ thuộc vào tình tiết vi phạm và các điều kiện cụ thể. Thời gian cũng như thủ tục tạm giữ phương tiện được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các quy định liên quan.

Sau khi vụ việc được giải quyết, người vi phạm hoàn tất nghĩa vụ theo yêu cầu và đáp ứng đủ điều kiện nhận lại phương tiện, xe sẽ được trả theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật.

Không có giấy phép lái xe có thể bị tạm giữ phương tiện tùy trường hợp vi phạm

Không có giấy phép lái xe có thể bị tạm giữ phương tiện tùy trường hợp vi phạm (Nguồn: Sưu tầm)

Không có bằng lái xe gây tai nạn sẽ bị xử lý thế nào?

Không có giấy phép lái xe mà gây tai nạn không chỉ bị xử phạt về hành vi điều khiển phương tiện khi không đủ điều kiện. Tùy vào tính chất của vụ việc, mức độ thiệt hại và lỗi của các bên, người gây tai nạn còn có thể phải bồi thường dân sự hoặc chịu trách nhiệm hình sự.

Trách nhiệm hành chính

Trường hợp không có giấy phép lái xe gây tai nạn, người điều khiển trước hết sẽ bị xử lý đối với hành vi điều khiển phương tiện khi không đủ điều kiện về giấy phép lái xe. Mức phạt tiền cụ thể đối với từng loại phương tiện đã được Bridgestone trình bày chi tiết ở trên.

Trách nhiệm hình sự

Nếu người không có giấy phép lái xe vi phạm quy định về an toàn giao thông và gây hậu quả đủ yếu tố cấu thành tội phạm, họ có thể bị truy cứu về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo Điều 260 Bộ luật Hình sự.

Tùy mức độ hậu quả, hình phạt được chia thành các khung chính:

- Khung cơ bản: Phạt tiền từ 30 – 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 – 05 năm.

- Khung tăng nặng: Trường hợp không có giấy phép lái xe thuộc tình tiết định khung tăng nặng, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 03 – 10 năm. Mức này cũng có thể áp dụng khi vụ tai nạn có các tình tiết nghiêm trọng khác như sử dụng rượu, bia hoặc ma túy, bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm, không cứu giúp người bị nạn hoặc gây thiệt hại lớn về người, tài sản.

- Hậu quả đặc biệt nghiêm trọng: Nếu làm chết từ 03 người trở lên, gây tổn hại sức khỏe cho nhiều người ở mức đặc biệt nghiêm trọng hoặc gây thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên, mức phạt có thể lên đến 07 – 15 năm tù.

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm.

Trách nhiệm dân sự

Ngoài xử phạt hành chính hoặc trách nhiệm hình sự, người không có giấy phép lái xe gây tai nạn còn có thể phải bồi thường thiệt hại cho người bị ảnh hưởng.

Theo Điều 601 Bộ luật Dân sự 2015, phương tiện giao thông cơ giới được xem là nguồn nguy hiểm cao độ. Tùy từng trường hợp, người có trách nhiệm bồi thường có thể phải thanh toán các thiệt hại về tài sản, sức khỏe hoặc tính mạng, như chi phí sửa chữa tài sản, điều trị, phục hồi sức khỏe, thu nhập bị mất hoặc giảm sút và chi phí chăm sóc người bị thiệt hại.

Trường hợp chủ xe đã giao phương tiện cho người khác sử dụng, trách nhiệm bồi thường được xác định dựa trên người đang chiếm hữu, sử dụng phương tiện và các tình tiết cụ thể của vụ việc.

Như vậy, kể cả khi tai nạn chưa đến mức bị truy cứu hình sự, người gây thiệt hại vẫn có thể phải bồi thường nếu có căn cứ xác định trách nhiệm theo quy định pháp luật.

Trách nhiệm của chủ xe khi người mượn xe gây tai nạn

Khi cho người khác mượn xe, chủ xe không phải lúc nào cũng chịu trách nhiệm thay cho người mượn. Tuy nhiên, nếu biết người mượn không đủ điều kiện lái xe mà vẫn giao phương tiện, chủ xe có thể bị xử phạt hoặc thậm chí bị xem xét trách nhiệm hình sự nếu xảy ra hậu quả nghiêm trọng.

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển được áp dụng như sau:

Loại phương tiện

Mức phạt đối với cá nhân

Mức phạt đối với tổ chức

Xe máy, xe gắn máy và các loại xe tương tự

8 – 10 triệu đồng

16 – 20 triệu đồng

Ô tô, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự

28 – 30 triệu đồng

56 – 60 triệu đồng

Nếu người mượn không có giấy phép lái xe và gây tai nạn nghiêm trọng, chủ xe còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo Điều 264 Bộ luật Hình sự về hành vi giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định.

Vì vậy, trước khi cho mượn xe, chủ phương tiện nên kiểm tra GPLX, độ tuổi và điều kiện điều khiển xe của người mượn. Việc này giúp hạn chế nguy cơ bị phạt và tránh phát sinh trách nhiệm pháp lý nếu xảy ra tai nạn.

Người điều khiển xe cần mang theo giấy tờ gì khi tham gia giao thông?

Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định rõ về điều kiện người điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Người lái xe phải đảm bảo đủ tuổi, sức khỏe theo quy định pháp luật và có giấy phép lái xe còn hiệu lực, phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp. Ngoài ra, người lái xe phải mang theo đầy đủ giấy tờ xe cần thiết khi tham gia giao thông. Cụ thể, các giấy tờ bắt buộc bao gồm:

Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao có chứng thực kèm theo giấy tờ xác nhận còn hiệu lực từ tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài nếu xe đang được thế chấp tại các tổ chức này.

- Giấy phép lái xe phù hợp với loại phương tiện điều khiển.

- Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định hiện hành.

- Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Việc tuân thủ đầy đủ các điều kiện và giấy tờ này sẽ giúp người tham gia giao thông bảo đảm an toàn, đồng thời tránh được những hành vi vi phạm pháp luật khi điều khiển phương tiện.

Người điều khiển xe cần mang theo giấy tờ gì khi tham gia giao thông?

Một số giấy tờ bắt buộc mang theo khi tham gia giao thông (Nguồn: Sưu tầm)

>> Xem thêm:

- Vạch kẻ đường là gì? Các loại vạch kẻ đường, ý nghĩa & cách phân biệt

- Biển báo đường 1 chiều là gì? Ý nghĩa, ký hiệu, mức xử phạt

- Biển báo hiệu đường đôi là gì? Hình ảnh, ý nghĩa, cách nhận biết

Câu hỏi thường gặp

Đủ tuổi nhưng không có bằng lái phạt bao nhiêu 2026?

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức phạt khi đủ tuổi lái xe nhưng không có bằng lái trong năm 2026 được quy định như sau:

Không bằng lái xe ô tô phạt tiền từ 18.000.000 - 20.000.000 VNĐ.

Không giấy phép lái xe máy phạt tiền từ 2.000.000 - 4.000.000 VNĐ (xe dưới 125cc) và 6.000.000 - 8.000.000 VNĐ (xe từ 125cc trở lên).

Mức phạt không bằng lái A1 là bao nhiêu?

- Không có bằng lái xe máy 110cc (hoặc dưới 125cc) phạt tiền từ 2.000.000 - 4.000.000 VNĐ.

- Không có bằng lái xe máy 125cc (hoặc từ 125cc trở lên) phạt tiền từ 6.000.000 - 8.000.000 VNĐ.

Xe không chính chủ không bằng lái phạt bao nhiêu?

Xe không chính chủ không phải là căn cứ để phạt riêng nếu người điều khiển không có bằng lái. Mức phạt được xác định theo loại phương tiện:

- Xe máy đến 125 cm³ hoặc công suất điện đến 11 kW: Phạt 2 – 4 triệu đồng.

- Xe máy trên 125 cm³, công suất điện trên 11kW hoặc xe mô tô ba bánh: Phạt 6 – 8 triệu đồng.

- Ô tô: Phạt 18 – 20 triệu đồng.

Nếu chủ xe biết người mượn không đủ điều kiện lái xe nhưng vẫn giao xe, chủ phương tiện có thể bị phạt thêm 8 – 10 triệu đồng đối với xe máy hoặc 28 – 30 triệu đồng đối với ô tô.

Không có bằng lái xe ô tô phạt bao nhiêu?

Người lái ô tô không có giấy phép lái xe có thể bị phạt từ 18.000.000 – 20.000.000 đồng. Trường hợp đã có bằng lái nhưng quên mang theo khi bị kiểm tra, mức phạt nhẹ hơn, từ 300.000 – 400.000 đồng. 

Lưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo. Các quy định pháp luật và mức phạt có thể thay đổi theo từng thời kỳ. Bạn nên kiểm tra các văn bản pháp luật mới nhất để nắm được những thông tin chính xác.

Thông qua bài viết, có thể thấy rằng việc vi phạm lỗi không có bằng lái sẽ bị phạt tiền tùy theo loại phương tiện và mức độ vi phạm. Quy định này nhằm nâng cao ý thức tuân thủ luật giao thông và bảo vệ an toàn cho mọi người. Hy vọng những thông tin trên giúp bạn hiểu rõ hơn về quy định hiện hành để tuân thủ, góp phần đảm bảo an toàn cho bản thân khi tham gia giao thông.

Bên cạnh việc tuân thủ pháp luật, chất lượng của lốp xe cũng là yếu tố then chốt để mỗi hành trình của bạn luôn được an toàn. Bridgestone tự hào là thương hiệu lốp xe uy tín mang đến những sản phẩm vượt trội, đồng hành cùng bạn trên mọi nẻo đường. Chúng tôi cung cấp đa dạng dòng lốp với các tính năng chuyên biệt, đáp ứng mọi nhu cầu và điều kiện sử dụng của khách hàng. Mỗi dòng lốp đều được thiết kế với tiêu chí an toàn, được kiểm tra nghiêm ngặt và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, cam kết độ bền cùng hiệu suất tối ưu. Hãy trải nghiệm sự khác biệt mà Bridgestone mang lại cho hành trình của bạn! Vui lòng liên hệ với Bridgestone để được tư vấn thêm về các loại lốp xe ô tô, dịch vụ bảo dưỡng tại các cửa hàng Bridgestone trên toàn quốc cùng các ưu đãi khác: 

📧 https://www.facebook.com/Bridgestonetirevietnam/

📞 1900 54 54 68

Tag: ô tô chạy quá tốc độ 10-20km, xe 7 chỗ chở được mấy người, rẽ phải khi đèn đỏ, xe range rover, giá xe lexus, xe chevrolet, giá xe volvo, audi a4