2025-10-29 | Bridgestone Team


Thuế trước bạ là gì? Các quy định về lệ phí & mức thu 2026

Chia Sẻ

Lệ phí trước bạ là gì và vì sao người sở hữu tài sản như ô tô, xe máy, nhà đất bắt buộc phải nộp khoản phí này? Đây là một trong những nghĩa vụ tài chính quan trọng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hợp pháp tại Việt Nam. Bài viết dưới đây, Bridgestone sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, cách tính, đối tượng phải nộp, cùng các trường hợp được miễn hoặc giảm lệ phí trước bạ theo quy định mới nhất năm 2026.

MỤC LỤC BÀI VIẾT

1. Lệ phí trước bạ là gì?

2. Đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ

3. Người nộp lệ phí trước bạ

4. Trường hợp miễn/giảm lệ phí trước bạ

5. Mức thu lệ phí trước bạ cho từng loại tài sản mới nhất 2026

6. Thời hạn nộp thuế trước bạ xe ô tô

7. Cách tính lệ phí trước bạ đúng, chính xác

8. Quy trình kê khai và nộp lệ phí trước bạ

8.1. Lệ phí trước bạ đối với nhà, đất

8.2. Lệ phí trước bạ đối với tài sản khác (ngoài nhà, đất)

9. Thời hạn, địa điểm đóng lệ phí trước bạ

10. Cách tra cứu giá lệ phí trước bạ ô tô, xe máy

10.1. Cách 1: Tra cứu trên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế

10.2. Cách 2: Tra cứu qua ứng dụng Etax Mobile

11. Mức phạt chậm nộp lệ phí trước bạ

12. Câu hỏi thường gặp

12.1. Khi mua bán BĐS ai sẽ trả tiền thuế trước bạ?

12.2. Mã hồ sơ lệ phí trước bạ đất đai nằm ở đâu?

12.3. Chứng từ lệ phí trước bạ lấy ở đâu?

12.4. Mua đất 1 tỷ thì đóng thuế bao nhiêu?

12.5. Đổi bìa đỏ sang bìa hồng mất bao nhiêu tiền?

12.6. Lệ phí trước bạ có phải là thuế không?

12.7. Lệ phí trước bạ ô tô là bao nhiêu?

12.8. Lệ phí trước bạ nhà đất là bao nhiêu?

12.9. Lệ phí trước bạ xe máy mới là bao nhiêu?

Lệ phí trước bạ là gì?

Lệ phí trước bạ là khoản tiền mà cá nhân hoặc tổ chức phải nộp cho Nhà nước khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với tài sản thuộc diện chịu lệ phí.

Lệ phí trước bạ là gì

Lệ phí trước bạ là khoản thu bắt buộc khi cá nhân hoặc tổ chức làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hay quyền sử dụng tài sản (Nguồn: Sưu tầm)

>> Xem thêm:

- Trạm thu phí: Phân loại, danh sách trạm thu phí, mức giá 2025

- Ô tô chạy quá tốc độ 5 - 10km theo Nghị định 168 phạt bao nhiêu?

- Lỗi đi ngược chiều phạt bao nhiêu tiền? Xe máy, ô tô, xe tải 2025

Đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ

Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định đối tượng chịu lệ phí trước bạ bao gồm:

1. Nhà, đất.

2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.

4. Thuyền, kể cả du thuyền.

5. Tàu bay.

6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).

7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ (Nguồn: Sưu tầm)

Người nộp lệ phí trước bạ

Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định: Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp miễn/giảm lệ phí trước bạ

Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ:

1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

2. Tài sản (trừ nhà, đất) của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:

a) Cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại điện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

b) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, thành viên cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ.

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nhưng được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ theo các cam kết quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai.

b) Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất), đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng, bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng. Các trường hợp này nếu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng để cho thuê hoặc tự sử dụng thì phải nộp lệ phí trước bạ.

4. Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

5. Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.

6. Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

7. Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.

8. Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động.

9. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Để nắm đầy đủ các trường hợp được miễn, giảm lệ phí trước bạ, bạn có thể tham khảo chi tiết tại Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

>> Xem thêm:

Cà vẹt xe là gì? Không có cà vẹt xe bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 168?

Đăng kiểm xe ô tô là gì: Thời hạn, thủ tục và chi phí mới nhất 2025

Phí đăng kiểm xe ô tô mới nhất 2025: Tổng hợp chi tiết

Mức thu lệ phí trước bạ cho từng loại tài sản mới nhất 2026

Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (Được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 51/2025/NĐ-CP và Nghị định 175/2025/NĐ-CP), mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như sau:

1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.

2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.

3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.

4. Xe máy: Mức thu là 2%.

Riêng:

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 5%.

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 5%.

5. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.

Riêng:

a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.

b) Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

c) Ô tô điện chạy pin:

- Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.

- Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.

Lưu ý: Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 5: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

>> Xem thêm:

- Biển báo cấm đi ngược chiều: Hình ảnh, ý nghĩa & mức phạt 2025

- Tổng hợp các loại biển báo giao thông hay gặp, ký hiệu và ý nghĩa

- Bằng B 2025 lái xe gì? Bằng lái xe B1 và B khác nhau gì từ 01/01/2025?

Thời hạn nộp thuế trước bạ xe ô tô

Khoản 8, Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn nộp lệ phí trước bạ như sau: Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.

Cách tính lệ phí trước bạ đúng, chính xác

Công thức tính lệ phí trước bạ: 

Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Trong đó, giá tính lệ phí sẽ thay đổi tùy từng loại tài sản và hình thức mua bán:

- Với nhà, đất, mức giá được tính theo bảng giá do UBND tỉnh/thành phố ban hành tại thời điểm kê khai.

- Nếu tài sản được mua thông qua đấu giá hoặc đấu thầu, giá tính lệ phí sẽ dựa trên giá trúng đấu giá/thầu thực tế, thay vì bảng giá nhà nước.

Ví dụ cách tính lệ phí trước bạ:

Giả sử bạn mua một chiếc xe bán tải nhẹ trị giá 300 triệu đồng, mức thu lệ phí trước bạ áp dụng là 2%.

Khi đó, số tiền bạn phải nộp là: 300.000.000 × 2% = 6.000.000 đồng

Dưới đây là 2 cách tra cứu giá lệ phí trước bạ đơn giản, chính xác nhất hiện nay.

Quy trình kê khai và nộp lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ đối với nhà, đất

Hồ sơ cần chuẩn bị:

- Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu 01/LPTB ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc nguồn gốc hợp pháp của nhà, đất.

- Bản sao hợp đồng, giấy tờ chuyển nhượng hoặc bàn giao tài sản giữa bên giao và bên nhận.

- Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

- Giấy tờ xác nhận thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ đối với hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện ghi nợ tiền sử dụng đất (nếu có).

Thủ tục thực hiện:

Khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất (kể cả trường hợp được miễn lệ phí trước bạ), tổ chức hoặc cá nhân cần nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông nơi có bất động sản.

Cơ quan thuế sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy định, dù người dân nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hay gửi qua đường bưu điện.

Lệ phí trước bạ đối với tài sản khác (ngoài nhà, đất)

Hồ sơ cần chuẩn bị:

- Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu 02/LPTB ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Bản sao giấy tờ mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp.

- Giấy đăng ký quyền sở hữu/sử dụng tài sản của chủ cũ, hoặc giấy chứng nhận thu hồi đăng ký và biển số xe do cơ quan công an xác nhận (đối với tài sản đăng ký lần thứ hai trở lên).

- Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

- Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp (áp dụng cho ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc và các loại xe tương tự).

Thủ tục thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu hoặc sử dụng tài sản khác (như ô tô, xe máy, tàu thuyền, máy móc, thiết bị…) nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi đăng ký tài sản hoặc tại địa điểm do UBND cấp tỉnh quy định.

- Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua đường bưu điện.

>> Xem thêm:

Ô tô vượt đèn đỏ bị phạt 18-20 triệu theo Nghị định 168 từ 1/1/2025

- Mức phạt lỗi đi vào đường cấm ô tô 2025 là bao nhiêu, trừ mấy điểm GPLX theo Nghị định 168?

Thời hạn đăng kiểm xe ô tô và chi phí đăng kiểm mới nhất 2025

Thời hạn, địa điểm đóng lệ phí trước bạ

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, lệ phí trước bạ phải được nộp trước khi hoàn tất thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản. Tức là, người mua hoặc người nhận chuyển nhượng tài sản chỉ được pháp luật công nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

Về địa điểm nộp lệ phí trước bạ, người nộp có thể linh hoạt lựa chọn các hình thức phù hợp, bao gồm cơ quan thuế địa phương, ngân hàng thương mại được ủy quyền thu, hoặc các kênh nộp trực tuyến do cơ quan thuế chỉ định. Sau khi hoàn tất việc nộp tiền, người nộp sẽ được cấp chứng từ nộp lệ phí hợp lệ, đây là căn cứ quan trọng để tiếp tục thực hiện và hoàn tất thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.

Cách tra cứu giá lệ phí trước bạ ô tô, xe máy

Cách 1: Tra cứu trên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế

Bước 1: Truy cập website Tổng cục Thuế

- Vào địa chỉ https://thuedientu.gdt.gov.vn

- Tại giao diện chính, chọn mục “Cá nhân”, sau đó chọn loại tài khoản phù hợp để đăng nhập.

Chọn loại tài khoản muốn đăng nhập

Chọn loại tài khoản muốn đăng nhập (Nguồn: Sưu tầm)

Bước 2: Chọn mục tra cứu

Sau khi đăng nhập hệ thống thành công, chọn “Lệ phí trước bạ” → “Tra cứu bảng giá LPTB”.

Bấm chọn “Tra cứu bảng giá LPTB (Nguồn: Sưu tầm)

Bước 3: Nhập thông tin phương tiện

Tùy theo loại xe (ô tô, xe máy…), bạn điền đầy đủ các thông tin như nhãn hiệu, dòng xe, kiểu dáng,… Hệ thống sẽ dựa vào dữ liệu và tỷ lệ phần trăm quy định tại địa phương để ước tính số tiền lệ phí trước bạ cần nộp.

Kê khai thông tin theo yêu cầu

Kê khai thông tin theo yêu cầu (Nguồn: Sưu tầm)

Bước 4: Xem kết quả

Nhấn “Tra cứu”, hệ thống sẽ hiển thị ngay giá tính lệ phí trước bạ tương ứng với mẫu xe bạn đã chọn.

Hệ thống sẽ hiển thị giá tính lệ phí trước bạ tương ứng (Nguồn: Sưu tầm)

Cách 2: Tra cứu qua ứng dụng Etax Mobile

- Bước 1: Mở ứng dụng Etax Mobile trên điện thoại, sau đó đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử hoặc tài khoản định danh VNeID cấp độ 2.

- Bước 2: Trong giao diện chính, chọn mục “Tiện ích”, rồi nhấn vào “Bảng giá LPTB ô tô, xe máy”.

- Bước 3: Chọn loại phương tiện, hãng xe và kiểu loại cần tra cứu.

- Bước 4: Nhấn “Tra cứu” để xem giá tính lệ phí trước bạ hiển thị ngay bên dưới.

Nếu muốn xem thông tin chi tiết hơn, người dùng có thể bấm vào biểu tượng con mắt bên cạnh mức giá.

Bảng giá lệ phí trước bạ ô tô xe máy

Bảng giá lệ phí trước bạ ô tô xe máy (Nguồn: Sưu tầm)

>> Xem thêm:

- Các loại biển báo cấm từ năm 2025 và hình ảnh, ý nghĩa của từng biển báo

- Bảo hiểm thân vỏ ô tô: Cách tính giá bảo hiểm và lưu ý cần biết

- Tra cứu biển số xe ô tô đơn giản, nhanh chóng

Mức phạt chậm nộp lệ phí trước bạ

Khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp như sau:

a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;

b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.

Khoản 27 Điều 3 và Khoản 8 Điều 59 của Nghị định này quy định: Người nộp thuế được miễn tiền chậm nộp trong trường hợp bất khả kháng sau:

a) Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

b) Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ.

Tuy nhiên, trong các trường hợp bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc sự kiện đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ, người nộp có thể được miễn tiền chậm nộp và tiền phạt nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP).

Câu hỏi thường gặp

LPTB trong thuế là gì?

Lệ phí trước bạ (LPTB) là khoản phí mà người sở hữu tài sản phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan nhà nước.

Phí trước bạ ai đóng?

Lệ phí trước bạ là khoản phí bắt buộc khi tổ chức hoặc cá nhân thực hiện đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong thực tế, bên mua hoặc người nhận chuyển nhượng, tức người đứng tên đăng ký tài sản sẽ là người chịu trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

Khi mua bán BĐS ai sẽ trả tiền thuế trước bạ?

Khi mua bán bất động sản, người mua là người phải nộp lệ phí trước bạ để được đứng tên và đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. Tuy nhiên, hai bên có thể tự thỏa thuận trong hợp đồng, nếu thống nhất, bên bán cũng có thể là người nộp thay.

Mã hồ sơ lệ phí trước bạ đất đai nằm ở đâu?

Mã hồ sơ lệ phí trước bạ được ghi rõ trong Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả mà cơ quan chức năng cấp cho người nộp.

Chứng từ lệ phí trước bạ lấy ở đâu?

Chứng từ lệ phí trước bạ được cấp theo 2 cách:

- Trường hợp nộp trực tuyến: Tải chứng từ điện tử trực tiếp từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc ứng dụng eTax.

- Trường hợp nộp trực tiếp tại kho bạc hoặc ngân hàng: Nhận giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, do đơn vị thu cung cấp sau khi hoàn tất giao dịch.

Mua đất 1 tỷ thì đóng thuế bao nhiêu?

Nếu giá trị bất động sản là 1 tỷ đồng, số tiền thuế phải nộp sẽ được tính theo công thức: 1 tỷ x 2% = 20 triệu đồng.

Mua nhà 1 tỷ đồng thuế bao nhiêu?

Tương tự như mức thuế khi mua đất 1 tỷ đồng. Nếu bạn mua nhà có giá trị 1 tỷ đồng, số tiền thuế phải nộp sẽ được tính theo công thức 1 tỷ x 2% = 20 triệu đồng.

Đổi bìa đỏ sang bìa hồng mất bao nhiêu tiền?

Khi thực hiện thủ tục đổi từ sổ đỏ sang sổ hồng, người dân cần chi trả một số khoản phí như lệ phí cấp đổi, lệ phí trước bạ (nếu có) cùng các chi phí khác như thẩm định và đo đạc.

Lệ phí trước bạ có phải là thuế không?

Câu trả lời là CÓ. Lệ phí trước bạ (hay còn gọi là thuế trước bạ) là khoản tiền mà tổ chức hoặc cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.

Lệ phí trước bạ ô tô là bao nhiêu?

Lệ phí trước bạ ô tô được tính theo công thức: 

Số tiền phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ × Mức thu lệ phí (%). 

Tỷ lệ phần trăm này thay đổi tùy theo loại xe và địa phương đăng ký, do đó mỗi trường hợp sẽ có mức phí cụ thể khác nhau.

Lệ phí trước bạ nhà đất là bao nhiêu?

Hiện nay, mức lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được quy định là 0,5% trên giá trị tài sản tính theo quy định của Nhà nước.

Lệ phí trước bạ xe máy mới là bao nhiêu?

Kể từ ngày 01/7/2025, mức lệ phí trước bạ cho xe máy sẽ được áp dụng thống nhất trên toàn quốc: thu 2% giá trị xe khi đăng ký lần đầu và 1% cho các lần đăng ký tiếp theo.

Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết về lệ phí trước bạ là gì, cách tính, bảng giá đến quy trình kê khai và nộp phí. Việc nắm rõ quy định không chỉ giúp người dân chủ động trong việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính mà còn tránh được các vi phạm đáng tiếc khi đăng ký tài sản. Nếu bạn đang chuẩn bị mua xe, sang tên nhà đất hoặc thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sở hữu, hãy tra cứu và nộp lệ phí trước bạ đúng thời hạn để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ pháp luật.

Và nếu bạn đang cân nhắc lựa chọn một chiếc ô tô chất lượng, đừng quên tìm hiểu những thương hiệu lốp xe uy tín để tối ưu trải nghiệm lái. Bridgestone – thương hiệu lốp xe đến từ Nhật Bản là cái tên được người tiêu dùng toàn cầu tin tưởng suốt hơn 90 năm qua. Thương hiệu đã không ngừng đổi mới công nghệ, mang đến các dòng lốp có độ bền cao, khả năng bám đường vượt trội và vận hành êm ái trên mọi địa hình. Sự hiện diện rộng khắp tại Việt Nam cũng giúp Bridgestone trở thành lựa chọn hàng đầu cho nhiều dòng xe từ phổ thông đến cao cấp.

Để được tư vấn chi tiết về các dòng lốp phù hợp với xe của bạn và báo giá lốp Bridgestone chính hãng, mới nhất hiện nay, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua:

📧 https://www.facebook.com/Bridgestonetirevietnam/ 

📞 1900 54 54 68

Tag: bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô, lỗi đi sai làn đường, thủ tục đăng kiểm xe ô tô, quy trình bảo hiểm thân vỏ ô tô, lỗi sai kích cỡ lốp phạt bao nhiêu, bảng số xe việt nam, thời gian sử dụng xe ô tô 5 chỗ, những lưu ý cho người mới lái xecách tra cứu phạt nguội ô tô, tra cứu đăng kiểm, lái xe an toàn, vạch tim đường, giao thông đường bộ, thuế xe ô tô, bảo hiểm 2 chiều là gì, mức phạt nồng độ cồn