2023-09-26 | Bridgestone Team


Tổng chi phí đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ và phí đường bộ mới nhất 2026

Chia Sẻ

Đăng kiểm và các khoản phí liên quan là thủ tục bắt buộc đối với mọi chủ phương tiện. Hiện nay, mức phí đăng kiểm xe ô tô và phí đường bộ được quy định rõ ràng trong Thông tư 55/2022/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành. Nếu bạn đang hoặc sắp mua xe trong năm nay, hãy cùng Bridgestone cập nhật chi phí đăng kiểm ô tô mới nhất thông qua bài viết dưới đây.

MỤC LỤC BÀI VIẾT

1. Phí đăng kiểm xe ô tô là gì?

2. Bảng lệ phí đăng kiểm xe ô tô theo quy định mới nhất

2.1. Lệ phí đăng kiểm xe ô tô theo quy định

2.2. Các loại phụ phí đi kèm khi đăng kiểm xe ô tô

2.3. Ví dụ cách tính tổng chi phí đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phí đăng kiểm xe ô tô

4. Lưu ý quan trọng khi đóng phí đăng kiểm ô tô

4.1. Đóng phí đăng kiểm xe ô tô đúng hạn

4.2. Thanh toán phạt nguội và nợ phí trước khi đến đăng kiểm

4.3. Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cần thiết

5. Loại xe ô tô nào được tự động gia hạn đăng kiểm?

6. Những quy định về hồ sơ đăng kiểm xe ô tô

6.1. Lập hồ sơ cho xe ô tô đang sở hữu

6.2. Nộp hồ sơ đăng kiểm xe ô tô

7. Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô

8. Câu hỏi thường gặp

8.1. Tổng chi phí đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ là bao nhiêu?

8.2. Tổng chi phí đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ là bao nhiêu?

8.3. Phí đăng kiểm xe ô tô 7 chỗ là bao nhiêu?

8.4. Tổng chi phí đăng kiểm xe tải 2,4 tấn bao nhiêu tiền?

8.5. Đăng kiểm lần 2 bao nhiêu tiền?

8.6. Đăng kiểm xe i10 bao nhiêu tiền?

8.7. Phí đăng kiểm xe ô tô điện bao nhiêu tiền?

Phí đăng kiểm xe ô tô là gì?

Phí đăng kiểm là khoản chi phí bắt buộc mà chủ xe phải nộp khi đưa phương tiện của mình đến trung tâm đăng kiểm cơ giới để kiểm tra định kỳ. Khoản phí này thường bao gồm hai phần chính:

- Phí kiểm định kỹ thuật: Đây là khoản tiền chi trả cho quá trình kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật của xe (như hệ thống phanh, lái, đèn điện, lốp xe, cơ động, khung gầm, hệ thống khí thải...). Mức phí này sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại xe, tải trọng và mục đích sử dụng (xe con, xe tải, xe khách, xe kinh doanh vận hành tải hay không kinh doanh vận hành tải).

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng kiểm: Khoản phí này được thu để cấp giấy chứng nhận kiểm tra và kiểm tra tem sau khi xe đã hoàn thành quá trình kiểm tra và đạt yêu cầu. Mức phí này thường được định nghĩa cho từng loại xe.

phí đăng kiểm xe ô tô

Phí đăng kiểm xe là khoản chi phí bắt buộc chủ phương tiện phải nộp khi thực hiện kiểm định định kỳ theo quy định (Nguồn: Sưu tầm)

>> Xem thêm:

- Tổng hợp các loại biển báo giao thông hay gặp, ký hiệu và ý nghĩa

- Trạm thu phí: Phân loại, danh sách trạm thu phí, mức giá 2026

- Các loại biển báo cấm từ năm 2026 và hình ảnh, ý nghĩa của từng biển báo

Bảng lệ phí đăng kiểm xe ô tô theo quy định mới nhất

Đăng kiểm xe ô tô giá bao nhiêu được chia sẻ chi tiết thông qua biểu phí đăng kiểm ô tô dưới đây.

Lệ phí đăng kiểm xe ô tô theo quy định

Căn cứ Thông tư 55/2022/TT-BTC, chi phí đăng kiểm xe ô tô không có sự khác nhau giữa xe ô tô cũ hay xe ô tô mới, mà mức phí này sẽ có sự thay đổi dựa trên loại phương tiện. Chi phí đăng kiểm xe ô tô mới nhất được cập nhật như sau:

STT

Nhóm phương tiện

Mức phí (VNĐ/xe)

Lệ phí cấp giấy chứng nhận (VNĐ)

Tổng tiền (VNĐ)

1

Xe ô tô tải, xe ô tô đầu kéo trên 20 tấn và các ô tô chuyên dùng

570.000

40.000

610.000

2

Xe ô tô tải có khối lượng hàng cho phép trên 7 - 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo đến 20 tấn và các loại máy kéo

360.000

40.000

400.000

3

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép trên 2 tấn đến 7 tấn

330.000

40.000

370.000

4

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép đến 2 tấn

290.000

40.000

330.000

5

Xe ô tô chở người trên 40 chỗ (kể cả lái xe), xe buýt

360.000

40.000

400.000

6

Xe ô tô chở người từ 25 - 40 chỗ (kể cả lái xe)

330.000

40.000

370.000

7

Xe ô tô chở người từ 10 - 24 chỗ (kể cả lái xe)

290.000

40.000

330.000

8

Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ, (không bao gồm xe cứu thương)

250.000

90.000

340.000

Lưu ý: Các mức phí trên được tổng hợp theo quy định hiện hành tại thời điểm cập nhật. Chi phí thực tế có thể thay đổi khi có văn bản pháp luật mới hoặc điều chỉnh từ cơ quan chức năng.

Các loại phụ phí đi kèm khi đăng kiểm xe ô tô

Ngoài phí kiểm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận, chủ xe cần lưu ý thêm các khoản phụ phí sau:

Loại chi phí

Mức thu (VNĐ)

Ghi chú

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới (bắt buộc)

Từ 437.000 – 1.850.000

Mức phí thay đổi tùy loại xe và mục đích sử dụng

Phí sử dụng đường bộ

1.560.000/năm

Áp dụng với xe ô tô con chở khách dưới 10 chỗ ngồi

Kiểm định khí thải

100.000 – 200.000

Phát sinh khi xe không đạt tiêu chuẩn khí thải và cần đo lại

Lệ phí làm sổ đăng kiểm mới (khi cần)

100.000

Áp dụng trong trường hợp sổ bị thất lạc hoặc hư hỏng cần thay thế

Các chi phí phát sinh tại trung tâm đăng kiểm (nếu có - không phải chi phí bắt buộc)

Dao động từ 50.000 – 200.000 

Tùy từng đơn vị, áp dụng cho dịch vụ hỗ trợ như kiểm tra nhanh, ưu tiên

Lưu ý: Các mức phí trên được tổng hợp theo quy định hiện hành tại thời điểm cập nhật. Chi phí thực tế có thể thay đổi khi có văn bản pháp luật mới hoặc điều chỉnh từ cơ quan chức năng.

Ví dụ cách tính tổng chi phí đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ

Dưới đây là ví dụ tính tổng chi phí đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ (không kinh doanh vận tải), bao gồm đầy đủ các khoản phí bắt buộc theo quy định hiện hành.

- Phí kiểm định tiêu chuẩn: 250.000 VNĐ

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 90.000 VNĐ

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (mức tối thiểu): 437.000 VNĐ

- Phí sử dụng đường bộ: 1.560.000/năm

- Tổng cộng chi phí: 2.337.000 VNĐ

Lưu ý: Phí sử dụng đường bộ thu theo năm. Nếu bạn chỉ tính riêng chi phí tại trạm đăng kiểm (không tính phí đường bộ và bảo hiểm), tổng là 340.000 VNĐ.

phí đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ

Cách tính tổng chi phí đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ 2026 (Nguồn: Sưu tầm)

Các yếu tố ảnh hưởng đến phí đăng kiểm xe ô tô

Phí đăng kiểm ô tô sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm:

- Loại phương tiện xe: Các loại xe khác nhau với các mục đích sử dụng khác nhau thì phí đăng kiểm cũng sẽ có sự thay đổi. Ví dụ như các loại xe được sử dụng với tần suất liên tục như xe khách hay xe tải cho các mục đích thương mại hay vận tải sẽ có phí đăng kiểm cao hơn so với các loại xe cho mục đích cá nhân. Những xe có trọng tải lớn hay nhiều chỗ ngồi sẽ có mức phí đăng kiểm cao hơn so với các loại xe ít sử dụng.

- Tình trạng kỹ thuật xe: Động cơ và khả năng vận hành của xe sẽ ảnh hưởng đến chi phí đăng kiểm. Nếu xe bị lỗi hay hỏng nhiều lỗi kỹ thuật thì lệ phí đăng kiểm sẽ tăng lên nhằm khắc phục và sửa chữa các vấn đề mà xe đang gặp phải. Các xe có phân khối lớn cũng sẽ tăng vì thường được kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn khi sử dụng.

- Địa điểm đăng kiểm: Chi phí còn phụ thuộc khu vực và trung tâm mà chủ xe đăng kiểm. Ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP.HCM sẽ có mức phí đăng kiểm cao hơn so với các tỉnh địa phương khác. 

- Thời gian đăng kiểm: Nếu chủ xe đăng kiểm trong thời gian quy định thì chi phí sẽ được áp dụng theo mức phí tiêu chuẩn của các cơ quan thẩm quyền. Tuy nhiên, trong trường hợp chủ xe đăng kiểm trễ hẹn thì rất có thể phải chịu thêm các chi phí phát sinh khác như phí gia hạn hay phí phạt hành chính theo quy định.

yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đăng kiểm xe ô tô

Phí đăng kiểm xe ô tô thay đổi tùy theo loại phương tiện, tình trạng kỹ thuật, địa điểm, và thời gian đăng kiểm (Nguồn: Sưu tầm)

>> Xem thêm:

- Các loại bằng lái xe 2026 - 15 Hạng giấy phép lái xe mới 

- Lỗi không xi nhan & mức phạt ô tô, xe máy 2026 Nghị định 168

- Phân loại và ý nghĩa biển báo giao thông hình tròn cập nhật 2026

Lưu ý quan trọng khi đóng phí đăng kiểm ô tô

Đóng phí đăng kiểm xe ô tô đúng hạn

Đăng kiểm là thủ tục bắt buộc và rất quan trọng đối với chủ sở hữu xe ô tô. Trong trường hợp chậm thực hiện đăng kiểm ô tô theo đúng thời hạn đăng kiểm xe ô tô theo quy định, bạn có thể bị phạt từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

Trong trường hợp vì không kiểm định xe đúng quy định, gây ra hậu quả tai nạn giao thông nghiêm trọng, chủ xe còn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thanh toán phạt nguội và nợ phí trước khi đến đăng kiểm

Xe còn vi phạm chưa nộp phạt (phạt nguội) sẽ bị từ chối kiểm định hoặc chỉ được cấp tem tạm thời 15 ngày. Đây là lỗi phổ biến khiến nhiều chủ xe phải quay về mà không hoàn thành đăng kiểm trong ngày.

Trước khi đến trung tâm đăng kiểm, chủ xe nên tra cứu phạt nguội tại:

- Cổng Dịch vụ công Quốc gia

- Trang thông tin của Cục Đăng kiểm Việt Nam 

- Ứng dụng TTDK trên điện thoại

Ngoài phạt nguội, phí bảo trì đường bộ cũng cần thanh toán đầy đủ. Xe ô tô dưới 9 chỗ không kinh doanh vận tải hiện đóng 1.560.000 đồng/năm. Các khoản này phải được giải quyết trước buổi kiểm định để tránh phát sinh thêm chi phí và thời gian.

Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cần thiết

Khi đi đăng kiểm, cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau: 

- Bản chính giấy đăng ký xe (hoặc bản sao có xác nhận nếu thế chấp ngân hàng)

- Sổ đăng kiểm (hoặc giấy chứng nhận đăng kiểm kỳ trước đối với xe đăng kiểm định kỳ)

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc còn hiệu lực

- Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe đăng kiểm lần đầu)

- Giấy chứng nhận cải tạo xe (nếu xe có cải tạo)

Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ quy trình đăng kiểm của bạn sẽ diễn ra nhanh chóng hơn.

lưu ý quan trọng khi đăng kiểm xe ô tô

Đóng phí đăng kiểm xe ô tô đúng hạn giúp chủ xe tránh bị phạt hành chính và đảm bảo phương tiện được lưu hành hợp pháp (Nguồn: Sưu tầm)

>> Xem thêm: Lỗi thay kích cỡ lốp xe phạt bao nhiêu?

Loại xe ô tô nào được tự động gia hạn đăng kiểm?

Xe ô tô chở người tối đa 9 chỗ, không kinh doanh vận tải sẽ được tự động gia hạn đăng kiểm nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Thời gian sản xuất thuộc hai nhóm: xe dưới 7 năm hoặc xe từ 13 đến 20 năm.

- Giấy chứng nhận và Tem kiểm định được cấp trước ngày 22/03/2023 và vẫn còn hiệu lực đến trước ngày 01/07/2024.

>> Xem thêm:

Biển báo cấm rẽ trái là gì? Biển báo cấm rẽ trái có cấm quay đầu?

- Hướng dẫn đường lên cao tốc & quy định tốc độ tối đa và tối thiểu 2026

- Cách nhận biết và ý nghĩa biển báo cấm người đi bộ P.112

Những quy định về hồ sơ đăng kiểm xe ô tô

Sở hữu một chiếc “xế hộp” cho bản thân và gia đình luôn là ước mơ và cũng là động lực cố gắng của rất nhiều người. Tuy nhiên, để xe được phép lưu thông hợp pháp trên đường, chủ xe bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng kiểm ô tô theo quy định.

Đăng kiểm ô tô là quá trình kiểm tra và đánh giá tình trạng kỹ thuật cũng như mức độ bảo vệ môi trường của xe. Việc kiểm tra này được thực hiện theo các tiêu chuẩn và quy định hiện hành nhằm đảm bảo xe đủ điều kiện an toàn khi tham gia giao thông.

Theo quy định, hồ sơ đăng kiểm xe ô tô bao gồm:

Lập hồ sơ cho xe ô tô đang sở hữu

Chủ sở hữu xe ô tô phải khai báo và cung cấp các tờ báo theo quy định tại Thông tư 02/2023/TT-BGTVT , được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 08/2023/TT-BGTVTThông tư 30/2024/TT-BGTVT. Lưu ý: Hồ sơ cần chuẩn bị cho xe đăng kiểm lần đầu sẽ khác với xe đăng kiểm định kỳ. Bridgestone sẽ trình bày chi tiết ở phần dưới đây.

Đối với ô tô kiểm tra lần đầu, chủ sở hữu xe cần chuẩn bị các tờ giấy sau để lập hồ sơ:

- Giấy tờ về đăng ký xe: Bản chính Chứng minh đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc bản chính Giấy biên nhận giữ bản chính Chứng minh đăng ký xe (kèm theo bản sao Chứng nhận đăng ký xe) của tổ chức tín dụng hoặc Bản sao Chứng nhận đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính, cho vay tài chính theo quy định của pháp luật hoặc Giấy chứng nhận cấp chứng nhận đăng ký xe;

- Bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe ô tô được lắp ráp trong nước, không bao gồm xe thanh lý.

- Bản chính Chứng chỉ được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường dành cho xe ô tô mới cải tiến.

- Bản cà phê số khung, số động cơ xe được kiểm tra miễn phí lần đầu.

- Kê khai đầy đủ thông tin vào Phiếu theo dõi hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BGTVT.

Chủ xe cần cung cấp thông tin bao gồm tài khoản đăng nhập, mật khẩu, địa chỉ trang thông tin điện tử quản lý quy trình giám sát thiết bị, camera nếu xe phải gắn thiết bị giám sát, camera theo quy định.

Lưu ý, đối với các loại giấy tờ yêu cầu bản sao, bạn nên chuẩn bị thêm bản chính để đối chiếu thông tin.

Đối với xe ô tô kiểm tra định kỳ, chủ sở hữu xe cần chuẩn bị các tờ giấy sau:

- Giấy tờ về đăng ký xe theo quy định trên.

- Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

- Thông tin đăng nhập tên, truy cập mật khẩu và địa chỉ trang thông tin điện tử quản lý thiết bị giám sát, camera đối với xe phải gắn thiết bị giám sát, camera theo quy định. 

- Kê khai thông tin về việc xe có kinh doanh vận tải vào Phiếu theo dõi hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BGTVT.

hồ sơ đăng kiểm xe ô tô cần chuẩn bị theo quy định mới nhất

Chủ xe cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng kiểm theo đúng quy định trước khi đến trung tâm kiểm định (Nguồn: Sưu tầm)

>> Xem thêm:

- Biển báo nguy hiểm là gì? Hình ảnh, đặc điểm, phân loại, ý nghĩa 2026

- Biển báo đường 1 chiều là gì? Phân loại, hình ảnh & ý nghĩa

- Những loại xe điện không phải đăng ký biển số 

Nộp hồ sơ đăng kiểm xe ô tô

Sau khi chủ sở hữu xe ô tô chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ như nội dung Bridgestone đề cập trên, bạn cần tiến hành đưa xe đến các đơn vị đăng kiểm để kiểm định, nộp hồ sơ và nộp chi phí đăng kiểm xe ô tô theo khung giá của từng loại xe.

>> Xem thêm: Những hạng mục cần thay thế và bảo dưỡng xe ô tô định kỳ

Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô

Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô được cập nhật mới nhất theo Thông tư 08/2023/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2023/TT-BGTVT như sau:

- Đối với các loại xe ô tô dưới 9 chỗ không kinh doanh vận tải:

+ Xe sản xuất từ 7 năm trở xuống: Chu kỳ đăng kiểm lần đầu sẽ là 36 tháng, sau đó cứ đều đặn 24 tháng một lần.

+ Xe sản xuất trên 07 năm đến 20 năm: Chu kỳ 12 tháng. 

+ Xe ô tô sản xuất trên 20 năm: Chu kỳ 6 tháng.

- Đối với các loại xe ô tô dưới 9 chỗ có kinh doanh vận tải, hoặc ô tô trên 9 chỗ ngồi hoặc ô tô chở người chuyên dụng:

+ Xe sản xuất từ 5 năm trở xuống: Chu kỳ đăng kiểm lần đầu là sau 24 tháng, các lần đăng kiểm định kỳ kế tiếp là 12 tháng.

+ Xe sản xuất từ 5 năm trở lên: Chu kỳ 6 tháng

- Trường hợp xe cải tạo, chu kỳ đăng kiểm là 12 tháng/lần đối với chu kỳ đầu và 06 tháng/lần đối với các chu kỳ tiếp theo. 

- Đối với các loại xe tải, xe đầu kéo chuyên dùng đã được sản xuất từ 07 năm trở xuống hoặc rơ moóc, sơmi rơ moóc đã được sản xuất từ 12 năm trở xuống, chu kỳ kiểm định lần đầu là 24 tháng và chu kỳ kiểm định các lần tiếp theo là 12 tháng.

- Trường hợp xe đã được sản xuất vượt các mốc thời gian trên, chu kỳ đăng kiểm kế tiếp rút ngắn còn 06 tháng.

- Đối với ô tô chở người trên 9 chỗ đã được sản xuất trên 15 năm (kể cả ô tô chở người trên 09 chỗ đã cải tạo thành ô tô chở người đến 09 chỗ), chu kỳ đăng kiểm là 3 tháng/lần.

Câu hỏi thường gặp

Tổng chi phí đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ là bao nhiêu?

Tổng chi phí đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ dao động từ 300.000 đến 350.000 đồng/lần, bao gồm:

- Phí kiểm định: 250.000 VNĐ

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 90.000 VNĐ

Xe ô tô 4 chỗ thuộc nhóm xe dưới 10 chỗ ngồi theo Thông tư 55/2022/TT-BTC, nên mức phí kiểm định áp dụng là 250.000 VNĐ, tương đương xe 5 chỗ và 7 chỗ. Chi phí thực tế có thể phát sinh thêm nếu xe không đạt tiêu chuẩn khí thải và cần kiểm định lại.

Tổng chi phí đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ là bao nhiêu?

Chi phí đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ trong năm 2026 dao động từ 300.000 đến 350.000 đồng. Bao gồm các khoản phí sau:

- Phí kiểm định: 250.000 VNĐ.

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 90.000 VNĐ

Phí đăng kiểm xe ô tô 7 chỗ là bao nhiêu?

Chi phí đăng kiểm xe ô tô 7 chỗ 1 năm dao động từ 300.000 đến 350.000 đồng. Bao gồm các khoản phí sau:

- Phí kiểm định: 250.000 VNĐ.

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 90.000 VNĐ

Tổng chi phí đăng kiểm xe tải 2,4 tấn bao nhiêu tiền?

Chi phí đăng kiểm xe tải 2,4 tấn dao động từ 380.000 đến 430.000 đồng. Bao gồm các khoản phí sau:

- Phí kiểm định: 330.000 VNĐ.

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 50.000 - 100.000 VNĐ tùy từng địa phương.

Đăng kiểm lần 2 bao nhiêu tiền?

Loại phương tiện

Phí đăng kiểm xe lần 2 (VNĐ)

Ô tô 25 - 40 chỗ

330.000

Ô tô > 40 chỗ, xe buýt

360.000

Ô tô tải ≤ 2 tấn

290.000

Ô tô tải > 2 - 7 tấn

330.000

Đăng kiểm xe i10 bao nhiêu tiền?

Chi phí đăng kiểm xe Hyundai i10 dao động từ 290.000 đến 350.000 đồng/lần. Xe i10 là dòng xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi, áp dụng mức phí theo nhóm 8 của Thông tư 55/2022/TT-BTC:

- Phí kiểm định: 250.000 VNĐ

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 90.000 VNĐ

Phí đăng kiểm xe ô tô điện bao nhiêu tiền?

Phí đăng kiểm xe ô tô điện áp dụng theo đúng khung phí của loại phương tiện tương đương về số chỗ ngồi. Với các dòng xe điện phổ biến hiện nay như VinFast VF 3, VF 5, VF e34 (dưới 10 chỗ ngồi), mức phí đăng kiểm bao gồm:

- Phí kiểm định: 250.000 VNĐ

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 90.000 VNĐ

Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo. Chi phí đăng kiểm thực tế có thể thay đổi theo từng thời điểm và quy định hiện hành, vì vậy bạn nên thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất để đảm bảo chính xác.

Nắm rõ phí đăng kiểm xe ô tô, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và kiểm tra tình trạng kỹ thuật xe trước mỗi kỳ kiểm định giúp bạn tiết kiệm thời gian và tránh chi phí phát sinh. Đăng kiểm đúng hạn không chỉ là trách nhiệm pháp lý, đây còn là bước bảo vệ an toàn cho chính bạn và những người tham gia giao thông.

Một trong những hạng mục kỹ thuật thường bị từ chối trong quá trình kiểm định là lốp xe, hệ thống trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng phanh, bám đường và kiểm soát phương tiện. Lốp mòn, nứt thành, áp suất không đạt chuẩn đều có thể khiến xe không qua được kỳ đăng kiểm. Thay lốp đúng chu kỳ và chọn dòng sản phẩm phù hợp với tải trọng, điều kiện đường bộ là bước chuẩn bị quan trọng trước mỗi lần kiểm định.

Bridgestone cung cấp đa dạng dòng lốp xe ô tô chính hãng, từ xe con dưới 10 chỗ đến xe tải thương mại, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn theo quy định kiểm định hiện hành tại Việt Nam.

Vui lòng liên hệ với Bridgestone để được tư vấn thêm về các loại lốp xe phù hợp, báo giá lốp Bridgestone chính hãng và dịch vụ bảo dưỡng cho xe của bạn:

📧 https://www.facebook.com/Bridgestonetirevietnam/

📞 1900 54 54 68

>> XEM THÊM:

Lỗi đi vào đường cấm ô tô phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?

- Mức xử lý lỗi đi sai đường đối với ô tô, xe máy Nghị định 168 năm 2025

- Tổng hợp các loại biển báo giao thông hay gặp, ký hiệu và ý nghĩa

Tag: tìm tên chủ xe qua biển số xe ô tô, xe sang, maybach, k3, merc g63, xe oto peugeot, lốp xe tải, lốp xe tải cũ, vá vỏ ô tô, cảm biến áp suất lốp, khử mùi ô tô, biển báo giao thông đường bộ, biển số các tỉnh, hãng xe ô tô của Đứcxe 7 chỗcác dòng xe BMWô tô cân nhất thế giớiSUV là gìhãng xe lâu đời nhất thế giớicác phân khúc khúc xe ô tôCân bằng độngcảm biến thể cân nặng.

clickable image of LỐP XE 225/45R17 LÀ GÌ? DẤU HIỆU CHO THẤY LỐP XE CẦN ĐƯỢC THAY MỚI

LỐP XE 225/45R17 LÀ GÌ? DẤU HIỆU CHO THẤY LỐP XE CẦN ĐƯỢC THAY MỚI

Tổng hợp kiến thức về thông số lốp 225/45R17. Những lưu ý khi lựa chọn mua lốp 225/45R17 có thể bạn chưa biết.

Xem thêm
clickable image of NHỮNG LƯU Ý KHI THAY LỐP XE SANTAFE

NHỮNG LƯU Ý KHI THAY LỐP XE SANTAFE

Lốp xe Santafe là gì? Tổng hợp những thông tin hữu ích và những lưu ý khi thay lốp xe santafe có thể bạn chưa biết. Cùng tìm hiểu trong bài viết sau.

Xem thêm
clickable image of NHỮNG ĐIỀU CÁC BÁC TÀI CẦN BIẾT VỀ LỐP 235 55R19

NHỮNG ĐIỀU CÁC BÁC TÀI CẦN BIẾT VỀ LỐP 235 55R19

Những thông tin cần biết về lốp 235/55R19 khi bạn muốn thay lốp xe phù hợp cho chiếc xe của mình. Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau.

Xem thêm